Bình chọn

Theo bạn thông tin nội dung website thế nào ?

Phong phú đa dạng
Dễ sử dụng
Hữu ích

292 người đã tham gia bình chọn

Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 52

  • Hôm nay 1950

  • Tổng 10.727.100

Một số nội dung cơ bản của Nghị định số 155/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Font size : A- A A+
Để thi hành Luật Bảo vệ môi trường (BVMT) năm 2014, đồng thời, tạo cơ sở pháp lý để xử lý nghiêm, triệt để các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT, ngày 18/11/2016, Chính phủ ban hành Nghị định số 155/2016/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính (XPVPHC) trong lĩnh vực BVMT, gồm 4 chương, 63 điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2017, thay thế Nghị định 179/2013/NĐ-CP.

Đây là Nghị định quan trọng, liên quan trực tiếp đến đời sống người dân, việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong các hoạt động kinh tế xã hội. Sau đây là một số nội dung của Nghị định:
1. Phạm vi điều chỉnh
- Nghị định này quy định các hành vi VPHC, hình thức XP, mứcXP, biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi VPHC, thẩm quyền lập biên bản VPHC, thẩm quyền XPVPHC; trách nhiệm và cơ chế phối hợp trong hoạt động kiểm tra, thanh tra và XPVPHC trong lĩnh vực BVMT.
- VPHC trong lĩnh vực BVMT quy định tại Nghị định này gồm:
+ Các hành vi vi phạm các quy định về kế hoạch BVMT, đánh giá tác động môi trường và đề án BVMT.
+ Các hành vi gây ô nhiễm môi trường.
+ Các hành vi vi phạm các quy định về quản lý chất thải.
+ Các hành vi vi phạm quy định về BVMT của cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ và khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, khu kinh doanh dịch vụ tập trung.
+ Các hành vi vi phạm các quy định về BVMT trong hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải, nguyên, nhiên,vật liệu, phế liệu, chế phẩm sinh học; nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng; hoạt động lễ hội, du lịch và khai thác khoáng sản.
+ Các hành vi vi phạm các quy định về thực hiện phòng, chống, khắc phục ô nhiễm, suy thoái, sự cố môi trường.
+ Các hành vi VPHC về đa dạng sinh học bao gồm: Bảo tồn và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên; bảo tồn và phát triển bền vững các loài sinh vật và bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên di truyền.
+ Các hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước, thanh tra, kiểm tra, XPVPHC và các hành vi vi phạm quy định khác về BVMT.
- Các hành vi VPHC có liên quan đến lĩnh vực BVMT mà không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định tại các Nghị định khác về XPVPHC trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để XP.
2. Đối tượng áp dụng
- Cá nhân, tổ chức trong nước và nước ngoài có hành vi VPHC trong lĩnh vực BVMT trong phạm vi lãnh thổ, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước Việt Nam đều bị XP theo các quy định tại Nghị định này.
- Hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể vi phạm các quy định của Nghị định này bị XP như đối với cá nhân vi phạm.
3. Hình thức, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với hành vi VPHC trong lĩnh vực BVMT
3.1. Hình thức xử phạt chính, mức xử phạt, thẩm quyền XPVPHC:
Cá nhân, tổ chức có hành vi VPHC trong lĩnh vực BVMT bị áp dụng một trong các hình thức xử phạt chính sau:
- Cảnh cáo.
- Phạt tiền: mức tiền phạt tối đa đối với một hành vi VPHC trong lĩnh vực BVMT là 01 tỷ đồng đối với cá nhân và 02 tỷ đồng đối với tổ chức.
Mức phạt tiền đối với hành vi VPHC được quy định cụ thể đối với từng hành vi VPHC tại Chương II Nghị định này, áp dụng đối với hành vi VPHC của cá nhân; mức phạt tiền đối với hành vi VPHC của tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền của cá nhân với cùng hành vi VPHC.
- Thẩm quyền XPVPHC được quy định tại các điều từ Điều 48 đến Điều 51 Nghị định là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi VPHC của cá nhân; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân.
Trường hợp phạt tăng thêm đối với các thông số môi trường vượt quy chuẩn kỹ thuật của cùng mẫu chất thải, thẩm quyền xử phạt được tính theo hành vi vi phạm có mức phạt tiền cao nhất của mẫu chất thải đó.
3.2. Hình thức XP bổ sung
- Tước quyền sử dụng có thời hạn đối với các loại giấy phép được cấp như: Giấy phép xử lý chất thải nguy hại; Giấy xác nhận đủ điều kiện về BVMT trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất; Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm là các chất độc hại, chất lây nhiễm; Giấy chứng nhận đăng ký lưu hành chế phẩm sinh học trong xử lý chất thải tại Việt Nam; Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường; Giấy phép khai thác loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; Giấy phép nuôi, trồng các loài nguy cấp, quý hiếm được ưu tiên bảo vệ; Giấy chứng nhận cơ sở bảo tồn đa dạng sinh học; Giấy phép tiếp cận nguồn gen; Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen; Giấy phép nhập khẩu sinh vật biến đổi gen; Giấy chứng nhận an toàn sinh học; Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện làm thực phẩm; Giấy xác nhận sinh vật biến đổi gen đủ điều kiện làm thức ăn chăn nuôi… (gọi chung là Giấy phép môi trường).
- Đình chỉ hoạt động có thời hạn theo quy định của Luật XLVPHC từ 01 tháng đến 24 tháng, kể từ ngày quyết định XPVPHC có hiệu lực thi hành.
- Tịch thu tang vật VPHC, phương tiện được sử dụng để VPHC.
3.3. Ngoài ra, cá nhân, tổ chức vi phạm còn có thể bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
- Buộc khôi phục lại tình trạng môi trường đã bị ô nhiễm hoặc phục hồi môi trường bị ô nhiễm do VPHC gây ra; buộc trồng lại, chăm sóc và bảo vệ diện tích khu bảo tồn đã bị phá hủy, phục hồi sinh cảnh ban đầu cho các loài sinh vật.
- Buộc tháo dỡ hoặc di dời cây trồng, công trình, phần công trình xây dựng trái quy định về BVMT; buộc tháo dỡ công trình, trại chăn nuôi, khu nuôi trồng thủy sản, nhà ở, lán trại xây dựng trái phép trong khu bảo tồn.
- Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường và báo cáo kết quả đã khắc phục xong hậu quả vi phạm theo quy định;
- Buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa, máy móc, thiết bị phương tiện, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, vật phẩm, chế phẩm sinh học và phương tiện nhập khẩu, đưa vào trong nước trái quy định về BVMT hoặc gây ô nhiễm môi trường; buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa, vật phẩm, phương tiện có chứa loài ngoại lai xâm hại, sinh vật biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen.
- Buộc tiêu hủy hàng hóa, máy móc, thiết bị phương tiện, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, vật phẩm, chế phẩm sinh học và phương tiện nhập khẩu, đưa vào trong nước trái quy định về BVMT hoặc gây hại cho sức khỏe con người, vật nuôi và môi trường; buộc tiêu hủy loài sinh vật ngoại lai xâm hại, sinh vật biến đổi gen chưa có Giấy phép khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen, Giấy chứng nhận an toàn sinh học; buộc thu hồi và tiêu hủy chế phẩm sinh học đã sản xuất, lưu hành hoặc sử dụng trái phép. Tịch thu sản phẩm có giá trị sau khi tiêu hủy và xử lý theo quy định của pháp luật.
- Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn về hiện trạng môi trường của các cơ sở và khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung.
- Buộc thu hồi, xử lý sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ theo quy định.
- Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện VPHC hoặc buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật, phương tiện VPHC đã bị tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái pháp luật.
- Buộc thực hiện biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và độ rung, quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, xử lý chất thải đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; buộc phải lập hồ sơ báo cáo kết quả hoàn thành công trình BVMT trình cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận hoàn thành công trình BVMT; buộc lập, thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường; buộc ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường, mua bảo hiểm trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường hoặc trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo quy định.
- Buộc xây lắp công trình BVMT theo quy định; buộc vận hành đúng quy trình đối với công trình BVMT theo quy định.
- Buộc di dời ra khỏi khu vực cấm; thực hiện đúng quy định về khoảng cách an toàn về BVMT đối với khu dân cư.
- Truy thu số phí BVMT nộp thiếu, trốn nộp theo quy định; buộc chi trả kinh phí trưng cầu giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường (đối với tất cả các thông số môi trường của các mẫu môi trường vượt quy chuẩn kỹ thuật) trong trường hợp có vi phạm về xả chất thải vượt quy chuẩn kỹ thuật hoặc gây ô nhiễm môi trường theo định mức, đơn giá hiện hành.
- Buộc bồi thường thiệt hại do hành vi gây ô nhiễm gây ra theo quy định.
- Buộc di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến vị trí phù hợp với quy hoạch và sức chịu tải của môi trường…
4. Áp dụng quy chuẩn kỹ thuật môi trường và sử dụng thông số môi trường để xác định hành vi VPHC, mức độ VPHC trong lĩnh vực BVMT
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được sử dụng để xác định hành vi VPHC và mức độ VPHC trong lĩnh vực BVMT khi cá nhân, tổ chức xả, thải chất thải vào môi trường; trường hợp có cả quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật địa phương thì áp dụng quy chuẩn kỹ thuật địa phương.
- Số lần vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường là giá trị cao nhất được xác định trên cơ sở lấy kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, kết quả giám định, kiểm định, quan trắc, giám sát, đo đạc, phân tích của một trong các thông số môi trường của mẫu chất thải, mẫu môi trường xung quanh chia cho giá trị tối đa cho phép của thông số đó trong các quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
- Khi áp dụng hình thức phạt tiền đối với các hành vi xả nước thải (Điều 13, Điều 14) hoặc thải bụi, khí thải (Điều 15, Điều 16) vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường, nếu trong nước thải hoặc bụi, khí thải có cả các thông số môi trường nguy hại, các loại vi khuẩn, các thông số môi trường thông thường vượt quy chuẩn kỹ thuật hoặc giá trị pH nằm ngoài ngưỡng quy chuẩn kỹ thuật thì chọn thông số tương ứng với hành vi vi phạm có mức phạt tiền cao nhất của mẫu nước thải hoặc bụi, khí thải để XP.
Các thông số môi trường vượt quy chuẩn kỹ thuật còn lại của cùng mẫu chất thải đó sẽ bị phạt tăng thêm từ 10% đến 50% mức phạt tiền cao nhất của hành vi vi phạm đã chọn đối với mỗi thông số môi trường đó nhưng tổng mức phạt tiền đối với mỗi hành vi vi phạm không vượt quá mức phạt tiền tối đa.
Trường hợp một cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung có nhiều điểm xả nước thải hoặc nhiều điểm thải bụi, khí thải vượt quy chuẩn kỹ thuật môi trường bị XP theo từng điểm xả, thải đó.
5. Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật trong việc phát hiện, XPVPHC trong lĩnh vực BVMT
- Việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ để phát hiện VPHC trong lĩnh vực BVMT như sau:
+ Cơ quan, người có thẩm quyền XPVPHC được sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 165/2013/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng và danh mục các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được sử dụng để phát hiệnVPHC về trật tự, an toàn giao thông và BVMT.
+ Kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ được so sánh với nồng độ tối đa cho phép của các thông số môi trường trong quy chuẩn kỹ thuật hiện hành để xác định hành vi VPHC.
- Cơ quan, người có thẩm quyền XPVPHC được sử dụng kết quả giám định, kiểm định, đo đạc và phân tích mẫu môi trường làm căn cứ để XPVPHC trong lĩnh vực BVMT gồm:
+ Tổ chức được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định của pháp luật;
+ Tổ chức giám định, kiểm định, quan trắc môi trường được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập, có đủ năng lực thực hiện và được cơ quan có thẩm quyền chỉ định theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
+ Kết quả thu được bằng thiết bị, hệ thống quan trắc tự động, liên tục khí thải, nước thải của cá nhân, tổ chức đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm định hoặc hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật đối với các trường hợp phải lắp đặt thiết bị, hệ thống quan trắc tự động, liên tục và truyền số liệu trực tiếp cho Sở TNMT để kiểm tra, giám sát; trường hợp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhắc nhở nhưng vẫn vi phạm thì kết quả này được so sánh với nồng độ tối đa cho phép của các thông số môi trường trong quy chuẩn kỹ thuật hiện hành để xác định hành vi VPHC của cá nhân, tổ chức.
- Trong trường hợp bị cơ quan chức năng phát hiện hành vi VPHC thông qua việc sử dụng các phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ ghi lại hình ảnh, cá nhân, tổ chức vi phạm có nghĩa vụ hợp tác với cơ quan chức năng để xác định đối tượng, hành vi vi phạm trong lĩnh vực BVMT.
6. Về thẩm quyền, thủ tục XP VPHC
Được quy định cụ thể tại Chương III. bao gồm các nội dung:
- Thẩm quyền XPVPHC (Điều 48 đến Điều 51).
- Phân định thẩm quyền XPVPHC; chuyển hồ sơ vụ việc có dấu hiệu tội phạm về môi trường để truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Trách nhiệm và cơ chế phối hợp trong hoạt động kiểm tra, thanh tra và XPVPHC trong lĩnh vực BVMT.
- Thủ tục tước quyền sử dụng Giấy phép môi trường có thời hạn, bị đình chỉ hoạt động có thời hạn hoặc bị buộc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm và trách nhiệm của các cơ quan có liên quan.
- Kiểm tra, thanh tra và xác nhận đã khắc phục xong hậu quả VPHC trong lĩnh vực BVMT.
- Quy định về biên bản, thẩm quyền lập biên bản và quyết định XP VPHC trong lĩnh vực BVMT.
- Công bố công khai thông tin; thẩm quyền, thủ tục áp dụng biện pháp công khai thông tin về tình hình ô nhiễm và VPHC trong lĩnh vực BVMT.
- Cưỡng chế thi hành quyết định XP; trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế áp dụng hình thức XP bổ sung đình chỉ hoạt động, cưỡng chế áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
- Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế áp dụng hình thức XP bổ sung đình chỉ hoạt động hoặc cưỡng chế áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc di dời cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
                                                          Nguyễn Ngọc Nam
 
 
 
 

More