Bình chọn

Theo bạn thông tin nội dung website thế nào ?

Phong phú đa dạng
Dễ sử dụng
Hữu ích

292 người đã tham gia bình chọn

Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 2

  • Hôm nay 2788

  • Tổng 10.623.175

Cần hiểu rõ hơn về ký chứng thực lý lịch cá nhân theo quy định của pháp luật

Font size : A- A A+
Ngày 03/3/2020, Bộ Tư pháp ban hành Thông tư 01/2020/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch. Theo đó, kể từ ngày  20/4/2020, việc cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch được thực hiện theo Thông tư 01/2020/TT-BTP.

Tại Điều 15 Thông tư số 01/2020/TT-BTP hướng dẫn về chứng thực chữ ký trong tờ khai lý lịch cá nhân như sau:

1. Các quy định về chứng thực chữ ký tại Mục 3 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP được áp dụng để chứng thực chữ ký trên tờ khai lý lịch cá nhân. Người thực hiện chứng thực không ghi bất kỳ nhận xét gì vào tờ khai lý lịch cá nhân, chỉ ghi lời chứng chứng thực theo mẫu quy định tại Nghị định số 23/2015/NĐ-CP. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác về việc ghi nhận xét trên tờ khai lý lịch cá nhân thì tuân theo pháp luật chuyên ngành.

2. Người yêu cầu chứng thực phải chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung trong tờ khai lý lịch cá nhân của mình. Đối với những mục không có nội dung trong tờ khai lý lịch cá nhân thì phải gạch chéo trước khi yêu cầu chứng thực.”

Căn cứ vào khoản 1 Điều 15 của Thông tư số 01/2020/TT-BTP thì “Trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác về việc ghi nhận xét trên tờ khai lý lịch cá nhân thì tuân theo pháp luật chuyên ngành“. Do đó, việc chứng thực chữ ký trong lý lịch cá nhân không phải trường hợp nào cũng không phụ thuộc vào nơi cư trú củ người yêu cầu chứng thực theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, cụ thể:

- Về chứng thực lý lịch học sinh, sinh viên: Theo quy định tại Quyết định số 58/2007/QĐ-BGDĐT ngày 12/10/2007 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về hồ sơ học sinh, sinh viên và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ học sinh, sinh viên, thì lý lịch học sinh, sinh viên phải được xác nhận của chính quyền địa phương (xã, phường) nơi học sinh, sinh viên cư trú theo nội dung “Hộ khẩu thường trú, việc thực hiện nghĩa vụ công dân và chấp hành pháp luật của  học sinh, sinh viên tại địa phương” (Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định số 58/2007/QĐ-BGDĐT).

 - Về chứng thực bản khai lý lịch cá nhân đối với một số ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì Bản khai lý lịch của người phải chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải có “xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú” (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP).

Ngoài hai trường hợp trên còn có những quy định của pháp luật chuyên ngành khác quy định về chứng thực sơ yếu lý lịch tại nơi cư trú hoặc do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị ký xác nhận.

Người dân đến làm thủ tục chứng thực tại UBND phường Đồng Hải

Như vậy, việc xác nhận lý lịch học sinh, sinh viên, lý lịch cá nhân, phải được thực hiện tại UBND xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của người có yêu cầu ký chứng thực. Còn đối với các trường hợp chứng thực chữ ký trong tờ khai lý lịch cá nhân khác mà pháp luật chuyên ngành không quy định thì người có yêu cầu ký chứng thực đến bất kỳ Phòng Tư pháp cấp huyện, UBND cấp xã để thực hiện chứng thực mà không phụ thuộc vào nơi cư trú (thường trú hay tạm trú) theo quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.

 

                                                                     Nguyễn Ngọc Nam

More